thay áo
Động từ: - Thay đổi lớp vỏ bọc bên ngoài: "thay áo" chỉ hành động thay thế lớp vỏ, lớp phủ hoặc lớp bảo vệ bên ngoài của một vật thể, thường là để làm mới, bảo dưỡng hoặc chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo. - Trong văn hóa tang lễ: "thay áo" (hay còn gọi là "cải táng") là nghi thức chuyển hài cốt từ quan tài cũ sang quan tài mới hoặc hòm cốt để an táng vĩnh viễn, thường diễn ra sau một thời gian chôn cất tạm thời.
Nghĩa thông thường:
- Cây cối thay áo vào mùa xuân. (Cây cối thay lá mới khi mùa xuân đến.)
- Chiếc điện thoại này cần thay áo vì vỏ đã hỏng. (Chiếc điện thoại cần thay vỏ mới vì vỏ cũ đã hỏng.)
Nghĩa trong tang lễ:
- Gia đình đã tổ chức lễ thay áo cho ông nội sau ba năm. (Gia đình đã làm lễ cải táng cho ông nội sau ba năm chôn cất.)
- Nghi thức thay áo được thực hiện trang trọng tại nghĩa trang. (Lễ cải táng diễn ra nghiêm trang tại nghĩa trang.)
"thay áo mới": làm mới hoặc thay thế toàn bộ phần bên ngoài.
- Tòa nhà được thay áo mới sau đợt trùng tu. (Tòa nhà được sơn sửa lại toàn bộ mặt ngoài.)
"thay áo cho hài cốt": hành động chuyển xương cốt sang hòm mới trong nghi thức cải táng.
- Các bô lão trong làng hướng dẫn cách thay áo cho hài cốt. (Các cụ già trong làng chỉ dẫn quy trình chuyển xương cốt.)
Cải táng (động từ): hành động thay áo trong tang lễ, chuyển hài cốt sang nơi an táng mới.
- Sau cải táng, mộ phần được xây dựng kiên cố hơn. (Sau lễ thay áo, ngôi mộ được xây lại chắc chắn.)
Thay vỏ (động từ): thay lớp bảo vệ bên ngoài của đồ vật.
- Ốp lưng điện thoại bị rách, cần thay vỏ mới. (Bọc điện thoại bị rách, cần thay vỏ mới.)
- Đổi áo: thay lớp phủ bên ngoài, thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng.
- Sang cốt: hành động chuyển hài cốt sang hòm mới (đồng nghĩa với "thay áo" trong tang lễ).
- Thay áo cho người quá cố: ẩn dụ chỉ việc hoàn tất nghi thức tang lễ cuối cùng.
- Họ đã làm lễ thay áo cho người quá cố theo đúng phong tục. (Họ đã thực hiện nghi thức cải táng cho người mất theo truyền thống.)